N2: ~さいちゅうに(~最中に)
Đang trong lúc~
Vている・ Aい・ Nの + 最中に
意味:
Đang trong lúc~
例:
1. 食事(しょくじ)をしている最中(さいちゅう)に、地震(じしん)が起(お)きて、大騒(おおさわぎ)になった。 Đang trong lúc ăn cơm thì xảy ra động đất gây náo động.
2. 夏(なつ)の一番暑(いちばんあつ)い最中(さいちゅう)に引っ越(ひっこし)をしたので、大変;たいへん)でした。 Vì di chuyển đang trong lúc nóng nhất của mùa hè nên đã rất vất vả.
3. 首相(しゅしょう)は、パーティーパーティーの最中倒(さいちゅうたおれ)、病院(びょういん)へ運(はこ)ばれた。 Thủ tướng bị té ngã đang trong lúc ăn tiệc và được đưa đến bệnh viện.
P/s : Diễn tả hành động đang diễn ra thì hành động khác cắt ngang.
Tác Giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii
Nguồn: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn
Thứ Hai, 9 tháng 2, 2015
Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015
Những câu giao tiếp cơ bản trong tiếng nhật
おげんきですか。
(ông, bà) có khỏe không.
=>はい、げんきです。
Vâng, tôi khỏe.
はじめまして。どうぞ よろしく。
Xin chào.rất hân hạnh được làm quen và mong nhận được sự giúp đỡ.
=>こちらこそ よろしく。
Tôi mới chính là người mong nhận được sự giúp đỡ.
これから おせわに なります。
Từ nay mong nhận được sự giúp đỡ từ anh chị.
=>こちらこそ よろしく。
Tôi mới chính là người mong nhận được sự giúp đỡ.
これ、ほんの きもちです。
Cái này là chút tấm lòng của tôi.
=>ありがとう ございます。
Xin cảm ơn.
コーヒーは いかがですか。
Anh uống cà phê nhé ( anh uống cà phê không)
=>いただきます。
Mời uống.(cảm ơn về cà phê )
どう しましたか。
Anh đã bị sao vậy.
=>あしが いたいです。
Tôi bị đau chân.
ただいま。
Tôi đã về đây.
=>おかえりなさい。
Anh đã về đấy à.
もう いっぱい いかがですか。
Thêm 1 chút nữa nhé.
=>いいえ、けっこうです。
Không, tôi đủ rồi.
いって いらっしゃい。
Tôi đi đây.
=>いって まいります。
Anh đi nhé.
あしたは しあいです。
Ngày mai tôi thi đấu.
=>がんばって。
Hãy cố gắng lên.
ねつが ありますから、きょうは はやく かえります。
Vì bị sốt nên hôm nay tôi trở về nhà sớm.
=>そうですか。おだいじに。
Vậy à. Chúc bạn mau hết bệnh.
きむらさんは パーテイーに きません。
Kimura không đến bữa tiệc.
=>そうですか。ざんねんですね。
Thế à. Đáng tiếc nhỉ.
らいげつ けっこんします。
Tháng sau tôi kết hôn.
=>おめでとう。
Chúc mừng nhé.
あした くにへ かえります。
Ngày mai tôi trở về nước.
=>そうですか。どうぞ おげんきで。
Thế à. Nhớ giữ gìn sức khỏe nhé.
(ông, bà) có khỏe không.
=>はい、げんきです。
Vâng, tôi khỏe.
はじめまして。どうぞ よろしく。
Xin chào.rất hân hạnh được làm quen và mong nhận được sự giúp đỡ.
=>こちらこそ よろしく。
Tôi mới chính là người mong nhận được sự giúp đỡ.
これから おせわに なります。
Từ nay mong nhận được sự giúp đỡ từ anh chị.
=>こちらこそ よろしく。
Tôi mới chính là người mong nhận được sự giúp đỡ.
これ、ほんの きもちです。
Cái này là chút tấm lòng của tôi.
=>ありがとう ございます。
Xin cảm ơn.
コーヒーは いかがですか。
Anh uống cà phê nhé ( anh uống cà phê không)
=>いただきます。
Mời uống.(cảm ơn về cà phê )
どう しましたか。
Anh đã bị sao vậy.
=>あしが いたいです。
Tôi bị đau chân.
ただいま。
Tôi đã về đây.
=>おかえりなさい。
Anh đã về đấy à.
もう いっぱい いかがですか。
Thêm 1 chút nữa nhé.
=>いいえ、けっこうです。
Không, tôi đủ rồi.
いって いらっしゃい。
Tôi đi đây.
=>いって まいります。
Anh đi nhé.
あしたは しあいです。
Ngày mai tôi thi đấu.
=>がんばって。
Hãy cố gắng lên.
ねつが ありますから、きょうは はやく かえります。
Vì bị sốt nên hôm nay tôi trở về nhà sớm.
=>そうですか。おだいじに。
Vậy à. Chúc bạn mau hết bệnh.
きむらさんは パーテイーに きません。
Kimura không đến bữa tiệc.
=>そうですか。ざんねんですね。
Thế à. Đáng tiếc nhỉ.
らいげつ けっこんします。
Tháng sau tôi kết hôn.
=>おめでとう。
Chúc mừng nhé.
あした くにへ かえります。
Ngày mai tôi trở về nước.
=>そうですか。どうぞ おげんきで。
Thế à. Nhớ giữ gìn sức khỏe nhé.
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii
Thứ Hai, 2 tháng 2, 2015
Ngôn ngữ nói trong tiếng nhật
Trung tâm tiếng nhật Hawaii chúc các bạn độc giả học tập tốt !
素敵ですね。
Suteki desu ne.
Tuyệt vời nhỉ.
行きますよ。
Ikimasu yo.
Tôi đi đây.
さようなら!元気でね!
Sayounara! Genki de ne!
Tạm biệt! Mạnh khỏe nhé!
それはだめだよ。
Sore wa dame da yo.
Việc đó không được đâu.
(Trợ từ は viết là "ha" nhưng đọc là "wa")
彼は作家ですよ。
Kare wa sakka desu yo.
Anh ấy là nhà văn đấy.
(作家 = Tác gia, coi chừng nhầm với サッカー Sakaa = Soccer = bóng đá)
ここは暑くて我慢できないわ。
Koko wa atsukute gaman dekinai wa.
Ở đây nóng quá chả chịu nổi.
(Ở đây dùng わ nhé, đừng nhầm với trợ từ "wa")
だからさ、家出をしたんだよ。
Dakara sa, iede wo shitan da yo.
Vì vậy ý mà, tôi đã bỏ nhà ra đi.
素敵ですね。
Suteki desu ne.
Tuyệt vời nhỉ.
行きますよ。
Ikimasu yo.
Tôi đi đây.
さようなら!元気でね!
Sayounara! Genki de ne!
Tạm biệt! Mạnh khỏe nhé!
それはだめだよ。
Sore wa dame da yo.
Việc đó không được đâu.
(Trợ từ は viết là "ha" nhưng đọc là "wa")
彼は作家ですよ。
Kare wa sakka desu yo.
Anh ấy là nhà văn đấy.
(作家 = Tác gia, coi chừng nhầm với サッカー Sakaa = Soccer = bóng đá)
ここは暑くて我慢できないわ。
Koko wa atsukute gaman dekinai wa.
Ở đây nóng quá chả chịu nổi.
(Ở đây dùng わ nhé, đừng nhầm với trợ từ "wa")
だからさ、家出をしたんだよ。
Dakara sa, iede wo shitan da yo.
Vì vậy ý mà, tôi đã bỏ nhà ra đi.
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii
nguồn tin: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn
Ngôn ngữ nói trong tiếng nhật
Bài 3 : Kỳ nghỉ cuối tuần
HỘI THOẠI
ようた: メアリー さん、こんど の しゅうまつ なに を します か。
Mary, bạn sẽ làm gì vào cuối tuần này?
メアリー: かいもの に いきます。
Mình sẽ đi mua sắm.
ようた: どこ へ いきます か。
Bạn sẽ đi mua sắm ở đâu?
メアリー: しんじゅく へ いきます。
Mình sẽ đi tới Shinjuku.
ようた: なに を かいます か。
Bạn sẽ mua gì?
メアリー: まだ わかりません が、たぶん ようふく を かいます。
Mình vẫn chưa biết, nhưng có lẽ mình sẽ mua quần áo.
メアリー: すずきさん は なに を しますか。
Suzuki, anh sẽ làm gì?
ようた: うち で べんきょう します。
Tôi sẽ học ở nhà.
メアリー: どう して です か。
Sao vậy?
ようた: げつようび に しけん が あります から。
Tôi có bài kiểm tra vào thứ hai.
メアリー: なん の しけん です か。
Bài kiểm tra gì vậy?
ようた: けいざい です。
Một bài kiểm tra về kinh tế học.
メアリー: そう です か。がんばって ください。
Ồ, vậy à. Chúc may mắn.
Tham khảo thêm bài 2 tại : http://hoctiengnhattaithanhxuan.blogspot.com/2015/02/bai-2.html
ようた: メアリー さん、こんど の しゅうまつ なに を します か。
Mary, bạn sẽ làm gì vào cuối tuần này?
メアリー: かいもの に いきます。
Mình sẽ đi mua sắm.
ようた: どこ へ いきます か。
Bạn sẽ đi mua sắm ở đâu?
メアリー: しんじゅく へ いきます。
Mình sẽ đi tới Shinjuku.
ようた: なに を かいます か。
Bạn sẽ mua gì?
メアリー: まだ わかりません が、たぶん ようふく を かいます。
Mình vẫn chưa biết, nhưng có lẽ mình sẽ mua quần áo.
メアリー: すずきさん は なに を しますか。
Suzuki, anh sẽ làm gì?
ようた: うち で べんきょう します。
Tôi sẽ học ở nhà.
メアリー: どう して です か。
Sao vậy?
ようた: げつようび に しけん が あります から。
Tôi có bài kiểm tra vào thứ hai.
メアリー: なん の しけん です か。
Bài kiểm tra gì vậy?
ようた: けいざい です。
Một bài kiểm tra về kinh tế học.
メアリー: そう です か。がんばって ください。
Ồ, vậy à. Chúc may mắn.
Tham khảo thêm bài 2 tại : http://hoctiengnhattaithanhxuan.blogspot.com/2015/02/bai-2.html
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii
Nguồn tin: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)