Thứ Ba, 10 tháng 3, 2015

Từ vựng qua tên các nước


ベトナム                                : Việt Nam
インドネシア                          : Indonesia
タイ                                        : Thái Lan
フィリピン                               : Philippin
ラオス                                    : Lào
シンガポール                        : Singapore
にほん                                 : Nhật Bản
かんこく                                 : Hàn Quốc
インド                                     : Ấn Độ
ちゅうごく                               : Trung quốc
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 9 tháng 2, 2015

Học tiếng nhật

N2: ~さいちゅうに(~最中に) 
Đang trong lúc~
Vている・ Aい・ Nの + 最中に
意味:
Đang trong lúc~
例:
1. 食事(しょくじ)をしている最中(さいちゅう)に、地震(じしん)が起(お)きて、大騒(おおさわぎ)になった。 Đang trong lúc ăn cơm thì xảy ra động đất gây náo động.
2. 夏(なつ)の一番暑(いちばんあつ)い最中(さいちゅう)に引っ越(ひっこし)をしたので、大変;たいへん)でした。 Vì di chuyển đang trong lúc nóng nhất của mùa hè nên đã rất vất vả.
3. 首相(しゅしょう)は、パーティーパーティーの最中倒(さいちゅうたおれ)、病院(びょういん)へ運(はこ)ばれた。 Thủ tướng bị té ngã đang trong lúc ăn tiệc và được đưa đến bệnh viện.
P/s : Diễn tả hành động đang diễn ra thì hành động khác cắt ngang.

Tác Giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii
Nguồn: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn

Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015

Những câu giao tiếp cơ bản trong tiếng nhật

おげんきですか。
(ông, bà) có khỏe không.
=>はい、げんきです。
Vâng, tôi khỏe.
はじめまして。どうぞ よろしく。
Xin chào.rất hân hạnh được làm quen và mong nhận được sự giúp đỡ.
=>こちらこそ よろしく。
Tôi mới chính là người mong nhận được sự giúp đỡ.
これから おせわに なります。
Từ nay mong nhận được sự giúp đỡ từ anh chị.
=>こちらこそ よろしく。
Tôi mới chính là người mong nhận được sự giúp đỡ.
これ、ほんの きもちです。
Cái này là chút tấm lòng của tôi.
=>ありがとう ございます。
Xin cảm ơn.
コーヒーは いかがですか。
Anh uống cà phê nhé ( anh uống cà phê không)
=>いただきます。
Mời uống.(cảm ơn về cà phê )
どう しましたか。
Anh đã bị sao vậy.
=>あしが いたいです。
Tôi bị đau chân.
ただいま。
Tôi đã về đây.
=>おかえりなさい。
Anh đã về đấy à.
もう いっぱい いかがですか。
Thêm 1 chút nữa nhé.
=>いいえ、けっこうです。
Không, tôi đủ rồi.
いって いらっしゃい。
Tôi đi đây.
=>いって まいります。
Anh đi nhé.
あしたは しあいです。
Ngày mai tôi thi đấu.
=>がんばって。
Hãy cố gắng lên.
ねつが ありますから、きょうは はやく かえります。
Vì bị sốt nên hôm nay tôi trở về nhà sớm.
=>そうですか。おだいじに。
Vậy à. Chúc bạn mau hết bệnh.
きむらさんは パーテイーに きません。
Kimura không đến bữa tiệc.
=>そうですか。ざんねんですね。
Thế à. Đáng tiếc nhỉ.
らいげつ けっこんします。
Tháng sau tôi kết hôn.
=>おめでとう。
Chúc mừng nhé.
あした くにへ かえります。
Ngày mai tôi trở về nước.
=>そうですか。どうぞ おげんきで。
Thế à. Nhớ giữ gìn sức khỏe nhé.


Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 2 tháng 2, 2015

Ngôn ngữ nói trong tiếng nhật

Trung tâm tiếng nhật Hawaii chúc các bạn độc giả học tập tốt !

素敵ですね。
Suteki desu ne.
Tuyệt vời nhỉ.

行きますよ。
Ikimasu yo.
Tôi đi đây.

さようなら!元気でね!
Sayounara! Genki de ne!
Tạm biệt! Mạnh khỏe nhé!

それはだめだよ。
Sore wa dame da yo.
Việc đó không được đâu.
(Trợ từ は viết là "ha" nhưng đọc là "wa")

彼は作家ですよ。
Kare wa sakka desu yo.
Anh ấy là nhà văn đấy.
(作家 = Tác gia, coi chừng nhầm với サッカー Sakaa = Soccer = bóng đá)

ここは暑くて我慢できないわ。
Koko wa atsukute gaman dekinai wa.
Ở đây nóng quá chả chịu nổi.
(Ở đây dùng わ nhé, đừng nhầm với trợ từ "wa")

だからさ、家出をしたんだよ。
Dakara sa, iede wo shitan da yo.
Vì vậy ý mà, tôi đã bỏ nhà ra đi.
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii
Ngôn ngữ nói trong tiếng nhật

Bài 3 : Kỳ nghỉ cuối tuần

          HỘI THOẠI

ようた:     メアリー さん、こんど の しゅうまつ なに を します か。  
                    Mary, bạn sẽ làm gì vào cuối tuần này?  

    メアリー:     かいもの に いきます。  
                    Mình sẽ đi mua sắm.  

    ようた:     どこ へ いきます か。  
                     Bạn sẽ đi mua sắm ở đâu?  

    メアリー:     しんじゅく へ いきます。  
                    Mình sẽ đi tới Shinjuku.  

    ようた:     なに を かいます か。  
                   Bạn sẽ mua gì?  

    メアリー:     まだ わかりません が、たぶん ようふく を かいます。  
                     Mình vẫn chưa biết, nhưng có lẽ mình sẽ mua quần áo.

    メアリー:     すずきさん は なに を しますか。  
                     Suzuki, anh sẽ làm gì?  

    ようた:     うち で べんきょう します。  
                     Tôi sẽ học ở nhà.  

    メアリー:     どう して です か。  
                     Sao vậy?  

    ようた:     げつようび に しけん が あります から。  
                     Tôi có bài kiểm tra vào thứ hai.  

    メアリー:     なん の しけん です か。  
                     Bài kiểm tra gì vậy?  

    ようた:     けいざい です。  
                      Một bài kiểm tra về kinh tế học.  

    メアリー:     そう です か。がんばって ください。  
                     Ồ, vậy à. Chúc may mắn.  
Tham khảo thêm bài 2 tại : http://hoctiengnhattaithanhxuan.blogspot.com/2015/02/bai-2.html

Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Bảy, 31 tháng 1, 2015

cách gọi trong gia đình

 Oniisan = Anh/Anh họ, đôi khi còn dùng để cảm tạ 1 người nam trẻ
Oneesan = Chị/chị họ, đôi khi còn dùng để cảm tạ 1 người nữ trẻ
Otouto = Em trai
Imouto = Em gái
Ojiisan = Chú/Ông hay để chỉ 1 ông già (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)
Obaasan = gì/bà hay để chỉ 1 bà già (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)
Itoko = anh chị em họ
Otoko = Đàn ông/con trai
Onna = Đàn bà/con gái
Obocchama = công tử/để chỉ những thằng con trời đánh
Ojousan = quý cô (người đứng đắng)
Ojousama = phụ nữ/con gái ở tầng lớp cao, tiểu thư
Okyakusan = khách hàng
Sensei = Giáo viên hay tiến sĩ (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)
Baka/Aho = tên ngốc/tên khờ
Oobaka = tên đại ngốc
Yajin = người thô lử

Usotsuki = kẻ nói dối
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Tư, 28 tháng 1, 2015

Kinh nghiệm học tốt tiếng nhật

Ba cột trụ khi học tiếng Nhật.

- Làm sao để học ngữ pháp tiếng Nhật khi không biết nhiều từ vựng?
- Nền tảng tiếng Nhật gồm 3 thứ: Chữ kanji, Ngữ pháp, Từ vựng. Nền tảng tiếng Nhật của bạn có thể đo bằng số chữ kanji bạn biết, các mẫu ngữ pháp bạn hiểu và số lượng từ vựng tiếng Nhật của bạn. Bạn chỉ cần nâng cao 3 thứ này lên là tiếng Nhật của bạn sẽ tăng lên theo.


- Tầm quan trọng của chữ kanji: Cùng với hiragana và katakana, chữ hán tự (kanji) chính là bảng chữ cái tiếng Nhật. Bạn làm sao mà học được tiếng Nhật nếu không học bảng chữ cái của nó? Bạn cần học chữ kanji vì tổng cộng chỉ khoảng 2 ngàn chữ mà thôi. Học sinh tiểu học của Nhật học cặn kẽ trong 6 năm, nhưng bạn không cần nhiều thời gian như thế. Học sinh tiểu học ở Nhật còn phải học các môn khác và cũng không thể nào tư duy như người lớn được. Bạn nên học 2000 chữ kanji này trong vòng 6 tháng với mục tiêu nhận được mặt chữ và hiểu ý nghĩa, còn âm đọc tiếng Nhật thì có thể từ từ học sau.
- Đo nền tảng tiếng Nhật của bạn
Bạn hãy đo nền tảng tiếng Nhật của mình theo các yếu tố:
+ Số chữ kanji bạn biết
+ Số mẫu ngữ pháp bạn hiểu
+ Số lượng từ vựng tiếng Nhật bạn nhớ được

- Nhiều bạn cảm thấy u sầu về khả năng tiếng Nhật của mình và dành phần lớn thời gian để u sầu thay vì nâng cao nền tảng tiếng Nhật của mình. Đó là vì các bạn nghĩ giỏi tiếng Nhật nghĩa là giao tiếp nhanh như gió và hiểu mọi thứ người Nhật nói. Các bạn muốn ngay lập tức mình giao tiếp tốt tiếng Nhật mà không muốn mất thời gian để xây dựng nền móng tiếng Nhật cho riêng mình. Bằng cách này, các bạn không có nền tảng và mong muốn giỏi tiếng Nhật trong vô vọng.
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII chúc các bạn học tốt !
Nguồn : Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc làm thêm

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc làm thêm bằng tiếng nhật

1.

A:お名前は?—おなまえは?— Tên bạn là gì?
B: Tôi tên là Anh-私は Anhです hoặc わたしは Anhともうします。

2.

A:おいくつですか。Bạn bao nhiêu tuổi?
B: Tôi 21 tuổi-21さいです。

3.

A: 出身はどちらですか。—しゅっしんはどちらですかー Bạn sinh ra ở đâu?
B: Tôi đến từ Việt Nam-ベトナムからまいりました  or ベトナムからきました

4.

A:学生ですかーがくせいですかー Bạn là học sinh à?
B: Vâng,tôi là du học sinh—はい、わたしはりゅうがくせいです。

5.

A:学校はどちらですかーがっこはどちらですかー Trường học ở đâu vậy?
B: Trường học ở Nakanoku ạ−がっこはなかのくにあります。

6.

A: どの時間帯がご希望ですか / 勤務時間の希望はありますかーどのじかんたいがごきぼうですか / きんむじかんのきぼうはありますかーBạn muốn thời gian làm việc như thế nào?

B: Tôi muốn làm việc từ 14h-18h – ごご2じから6じまでしたいです

7.

A: ご自宅はどちらでかーごじたくはどちらですかー nhà bạn ở đâu. (最寄り駅はどこですかーもよりえきはどこですかー Ga gần nhất là ở đâu)
B: nhà tôi ở gần ga okubo−じたくはおおくぼえきのちかくにあります。

8.

A: 店までどうやって来ますかーみせまでどやってきますかーbạn đến cửa hàng bằng phương tiện gì?
B: Tôi đến của hàng bằng tàu điện—でんしゃできます。

9.

A: 漢字は分かりますかーかんじはわかりますかー bạn có biết chữ kanji không?
B: Tôi có biết 1 chút (50 từ)—ちょっとわかります(50じぐらい)

10.

A: アルバイトの経験はありますかーアルバイトのけいけんはありますかー Bạn có kinh nghiệm làm thêm không
B: Tôi chưa từng làm—したことがありません

11.

A: なんのためにアルバイトをしますかー Bạn làm thêm để làm gì?
B: Tôi làm thêm nạp tiền học và sinh hoạt—がくひとせいかつひをだすために、アルバイトをします

12.

A: どうしてこの店で働きたいと思いましたかーどうしてこのみせではたらきたいとおもいましたか。— tại sao bạn muốn làm việc ở cửa hàng này?
B: Tại vì tôi muốn giao lưu học hỏi nhiều việc với mọi người—みなさんにいろいろなことをべんきょうしたり、こうりゅうしたりしたいですから。

13。

A: 一週間に何回(何時間)ぐらい入れますか。 /入りたいですかー 1 Tuần bạn có thể làm được khoảng mấy lần(mấy giờ đồng hồ)1 Tuần tôi có thể làm được 28h —いっしゅうかんに28じかんぐらいはいれます。何曜日に働けますかーなんようびにはたらけますかー Bạn có thể làm vào thứ mấy?
B: thứ mấy tôi cũng làm được−なんようびでもはたらけます。

14.

A: この仕事を長く続けられますかーこのしごとをながくつつ“けられますかー công việc này bạn có thể làm lâu dài không?
B: Tôi có thể −できます

15.

A: いつから出勤できますかーいつからしゅっきんできますかー bạn có thể đi làm từ khi nào.
B: nếu được tôi có thể đi làm ngay−よかったら、すぐしゅっきんできます。

16.

A: 何か質問はありますかーなにかしつもんはありますかー bạn có câu hỏi gì không?
B: vâng tôi có.tôi phải làm việc gì vậy ạ—はい。あります。どんなしごとをしなければなりませんか
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Năm, 22 tháng 1, 2015

Học tiếng nhật ở đâu tốt nhất

Một trong những câu hỏi mà các bạn học viên đang và có nhu cầu học tiếng nhật muốn tìm hiểu và biết câu trả lời ?
Học tiếng nhật ở đâu tốt nhất ?

Nhưng mà nếu lên google mà tìm kiếm thì bạn sẽ thấy nhiều kết quả của nhiều nguồn website cho rằng học ở trung tâm tiếng nhật này tốt, trung tâm kia tốt và tất nhiện với nhiều kết quả đều tốt như vậy thì mọi người cũng không thể phân biệt được đâu là trung tâm tốt nhất.

Vậy thì làm sao để biết trung tâm tiếng nhật đó đào tạo có tốt không ?

Các bạn hay đánh giá bằng một số yếu tố sau nhé:

  1. Tìm hiểu thông tin về đội ngũ giảng viên ? Một trung tâm đào tạo chất lượng thì sẽ luôn thu hút được nhiều học viên vì vậy trung tâm đó phải có đội ngũ giảng viên hùng hậu , chuyên môn giỏi thì mới làm được điều như vậy.
  2. Tìm hiểu về cơ sở vật chất trung tâm . Đây cũng là một trong yếu tố để đánh giá trung tâm có tốt hay không ? học trong môi trường cơ sở vật chất hiện đại chắc chắn bạn sẽ học hiệu quả hơn môi trường mà không có. Phòng học rộng rãi, lớp học thân thiện,…
  3. Một trong nhưng nhân tố cũng không kém quan trong đó là đội ngũ chăm sóc học viên ( Tư vấn viên tại trung tâm ). Để đánh giá trung tâm đó tốt không thì ngoài các yếu tố trên thì khâu tư vấn và chăm sóc học viên cũng nói lên nhiều điều chỉ có trung tâm tốt thì đội ngũ tư vấn cũng được đào tạo tốt. Tư vấn học viên nhiệt tình , cung cấp đầy đủ thông tin  về giảng viên, khóa học tại trung tâm
  4. Yếu tố cuối cùng mình muốn chia sẻ với các bạn là Hãy lên đến trực tiếp trung tâm. Để tham gia học thử, kiểm nghiệm phương pháp học, xem cơ sở vật chất, xem quy mô trung tâm có lớn như những gì bạn được thấy trên website không ?

Chúc các bạn sẽ tìm được trung tâm tiếng nhật tốt nhất nhé !
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Ba, 20 tháng 1, 2015

Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương

Trung tâm tiếng nhật Hawaii giới thiệu cách nói hay dùng trong tiếng việt và tiếng nhật tương đương
Đã từng -
~したことがある。
(~ ta koto ga aru = "đã từng")
放浪生活をしたことがあります。
Tôi đã từng sống lang thang.

Có thể - (làm gì) (diễn tả sự cho phép)
~してもいいです。
たばこをすってもいいです。
Anh có thể hút thuốc lá.

Không được - (làm gì) (không cho phép)
~してはいけません。
(~ shite wa ikemasen, "ikenai" = "không được")
このキノコは食べてはいけない。毒があるから。
Không được ăn cây nấm này. Nó có độc đấy.

Tôi muốn - (làm gì)
~したい。
("shitai" = muốn làm, ví dụ: nomitai = muốn uống; cách chia: Động từ chia ở hàng "i" + "tai" với động từ 5 đoạn, còn động từ 1 đoạn thì chỉ thêm "tai" như "tabetai = muốn ăn").
留学したいです。
Tôi muốn đi du học.
チョコレートを食べたい。
Tôi muốn ăn sô cô la.

Quá -
~すぎる。
("sugiru" = đi quá, vượt quá, quá)
ここは暑すぎる。
Ở đây quá nóng.
彼はずうずうしすぎる。
Anh ta quá trơ tráo.
(ずうずうしい = trơ tráo)
彼はやりすぎた。
Anh ta đã quá tay.
彼は言い過ぎた。
Anh ta đã quá lời.

Sau khi đã -
~してから
(động từ ở dạng "te" + kara, "te kara" = sau khi đã làm xong việc gì thì sẽ làm gì khác)
母:ご飯を炊きなさい。
娘:宿題をやってから炊きますよ。
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 19 tháng 1, 2015

Thanh điệu trong tiếng nhật

Ai bảo tiếng Nhật không có thanh điệu?

Thanh điệu là gì?

Chúng ta đều biết tiếng Việt có 6 thanh (không, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng), tôi tổng kết lại ký hiệu như sau:
  • xa → xa= (ngang)
  • xà → xa\ (trùng xuống)
  • xá → xa/ (lên giọng)
  • xã → xa~ (thay đổi âm điệu hình uốn)
  • xả → xa ~/ (uốn lượn rồi đi lên)
  • xạ → xa ↓ (nặng quá rơi thẳng xuống)
Tiếng Việt có nhiều thanh điệu hơn các ngôn ngữ khác nên có thể dễ dàng diễn đạt thanh điệu của ngôn ngữ khác (như tiếng Nhật chẳng hạn) bằng các thanh điệu của tiếng Việt. Người Nhật, người châu Âu nhìn chung sẽ phải nỗ lực khá nhiều để có thể phát âm đúng thanh điệu khi học tiếng Việt. Tuy nhiên, không phải vì thế mà tự nhiên người Việt học ngoại ngữ dễ dàng, vì các ngôn ngữ có thể có những đặc điểm mà tiếng Việt không có như âm gió ("s", "sh", "z", v.v..) hay trọng âm (accent).
Do đó, chúng ta phải học cách phát âm đúng trọng âm và thanh điệu trong tiếng nước ngoài nếu muốn nói chuẩn. Hôm nay, Takahashi xin bàn về thanh điệu và nhịp điệu câu nói tiếng Nhật.

Âm dài và âm ngắn trong tiếng Nhật

Âm dài và âm ngắn hẳn khiến các bạn đau đầu. Theo kinh nghiệm của Takahashi thì phần lớn các bạn học tiếng Nhật đều gặp rắc rối với âm dài và âm ngắn trong tiếng Nhật, và thường là phát âm theo cùng một kiểu. hoặc cố kéo dài âm dài (lại thành ra là phát âm âm dài và âm cực dài!). Thật ra là vì chúng ta đều cho rằng, tiếng Nhật không có thanh điệu. Nếu chúng ta hiểu rằng tiếng Nhật có thanh điệu thì mọi chuyện sẽ đơn giản hơn khá nhiều. Tôi lấy một số ví dụ:
  • 住所 jūsho: Âm "sho" là âm ngắn, nên nếu bạn đọc là "giu shô" thì nó sẽ thành ra jūshō và không ai hiểu là bạn đang nói về "Địa chỉ". Âm này phải đọc là "giú/ shồ\" với lên giọng ở "jū" và xuống giọng ở "shō".
  • 旅行 ryokō: Âm "ryo" là âm ngắn, nên nó phải rơi xuống ngay, giống như dấu nặng tiếng Việt vậy. Nó sẽ là "ryộ↓ kô". Nếu bạn phát âm là "ryô kô" thì nó sẽ thành âm dài "ryōkō" ngay.
Tương tự:
  • 授業 jugyō => "giụ↓ gyô"
  • 従業 jūgyō => "giu gyô"

Thanh điệu theo ngữ cảnh hay từ vựng

Thanh điệu của từ vựng tiếng Nhật

橋 hashi (cây cầu): hà shi (ha\ + shi=)
箸 hashi (đũa): há shì (ha/ + shi\)
買う (kau, mua) và 飼う (kau, nuôi) đều có cùng âm hiragana nhưng thanh điệu khác nhau:
買う (kau, mua) => ka= ư
飼う (kau, nuôi) => ka↓ ư

Thanh điệu theo ngữ cảnh tiếng Nhật

疲れたか↑ (chừ ka rê ta ká?) và 疲れたか↓ (chừ ka rê ta kà) là hai câu hỏi khác nhau.
疲れたか↑ (chừ ka rê ta ká?): Câu hỏi "có / không" => "Có mệt không?"
疲れたか↓ (chừ ka rê ta kà?): Câu hỏi xác nhận => "Mệt à?"
Câu hỏi xác nhận nghĩa là người nói nghĩ như vậy và hỏi lại người nghe xem có đúng không, còn câu hỏi "có/không" chỉ đơn thuần là hỏi.

Thanh điệu trong câu nói tiếng Nhật

Tiếng Nhật hàng ngày có thanh điệu. Ví dụ:
私は高橋です。 / Watashi wa Takahashi desu.
=> Òa-ta-shi oa Ta-ka-hà-shi đẹts.
Những người già sẽ hay nói rõ hơn: *** đẹt sự. Để nói một câu tiếng Nhật chúng ta nên nói đúng thanh điệu điệu, và chúng ta chỉ một cách để làm như vậy đó là nghe cho quen và ý thức về thanh điệu tiếng Nhật.

Nhịp điệu câu nói tiếng Nhật

Chúng ta cũng cần phải nắm nhịp điệu trong câu nói nữa, tức là biết ngắt ở đâu.
Ví dụ ngắt đúng: 私は、囚人です。(Watashi wa, shūjin desu) = Tôi là tù nhân.
Ví dụ ngắt sai: 私は囚人、です。(Watashi wa shūjin, desu)
Thường thì tiếng Nhật ngắt nhịp sau trợ từ. Chúng ta hãy nhớ lại một ví dụ kinh điển (về độ sến ở mức độ nguy hiểm!) mà TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII đưa ra trong những ngày đầu của trang web:
僕が死んでも、忘れないでほしい。君のためなら、命を投げ出しても、惜しいとは思わないことを!
Boku ga shinde mo, wasurenaide hoshii. Kimi no tame nara, inochi wo nagedashitemo, oshii to wa omowanai koto wo!
(Thanh điệu: Bốc cự oa shin đề mô, oa sừ rê nai đê hô shi-i. Kimi nô ta-mê nà rà, i-nô-chi ô na-ghê-đát-shì-tê-mô, ô-shi-i tô oa ô-mô-oa-nai kô-tô ô!)
Cho dù anh có chết, xin em hãy đừng quên rằng: Vì em mà anh có phải từ bỏ cuộc sống này anh cũng không tiếc!
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Sáu, 16 tháng 1, 2015

Học tiếng nhật giống như đào vàng

Học tiếng nhật giống như đào vàng

Học tiếng nhật thông thường phải trải qua một số giai đoạn nhất định:
Bạn không hiểu từ đó
Bạn nghe hiểu nhưng không biết rõ ý nghĩa của nó là gì
Bạn lờ mờ vai trò của từ vựng và có thể sử dụng phù hợp hoàn cảnh
Bạn nắm rõ cách sử dụng của từ vựng nhưng không rõ tiếng Việt nói là gì
Sau khi đào sâu suy nghĩ thì cuối cùng bạn hiểu được vai trò và cách nói tương đương trong tiếng Việt
Học tiếng nhật đòi hỏi bạn phải tư duy, vì thế nó tốt cho não và giúp bạn hiểu tiếng mẹ đẻ rõ ràng hơn.
Giống như khi bạn đi đào vàng vậy, bạn phải kiên trì và tìm được tới mạch vàng. Sẽ rất dễ nản chí khi học tiếng nhật hay đi đào vàng, nhưng nếu bạn chịu khó tìm tòi quy luật thì sẽ có lúc bạn tìm đúng mạch vàng. Bạn sẽ phải lặp đi lặp lại quá trình từ "không biết" tới "hiểu rõ". Nhiều năm sau, bạn có thể thành thạo một ngôn ngữ, và lúc đó quả thực bạn sẽ có thể kiếm khá nhiều "vàng ảo" (gồm cả tiền thật lẫn tri thức bạn thu về được, và cả việc giúp não của bạn trở nên linh hoạt, nhanh nhạy hơn). "Vàng ảo" này không thực sự ảo, vì nó có thể đổi ra vàng thiệt! ^^ Học tiếng nhật là một kỹ năng giống như đi tìm vàng, nó không có sẵn mà đòi hỏi bạn phải mài giũa nó qua năm này tới năm khác. Khi nào bạn đã hiểu nó hoàn toàn rồi thì bạn sẽ cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều, bởi vì:
Bạn có thể làm tốt mà không tốn sức
Bạn có thể kiếm được nhiều lợi ích từ kỹ năng đó
Bạn hiểu ra rằng: Không hề có cách nào để làm giàu nhanh chóng hay học một kỹ năng một cách nhanh chóng, tất cả đều cần thời gian và tư duy
Tất nhiên không nhất thiết bạn nên học tiếng Nhật mà bạn nên học thứ tiếng mà bạn thích hay cảm thấy cần thiết.
Tác Giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii
Nguồn: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/

Thứ Năm, 8 tháng 1, 2015

kinh nghiệm học bảng chữ cái tiếng nhật

Học tiếng nhật đầu tiên đều bắt đầu từ học bảng chữ cái tiếng nhật, sau đây minh sẽ giới thiệu cho các bạn kinh nghiệm học bảng chữ cái tiếng nhật của mình .
Tiếng nhật là một ngôn ngữ được đánh giá là khó vì nó sử dụng 3 bảng chữ cái gồm bảng : Hiragana, Katakana và bảng chữ Kanji.

Nói về số lượng bảng chữ cái nó đã gấp 2,3 lần so với các ngoại ngữ khác rồi :) nhưng mà các bạn đừng ngại vấn đề đó nhé. Không có việc gì khó và cũng không có gì không học được sau đây mình sẽ chia sẻ cho các bạn kinh nghiệm học bảng chữ cái tiếng nhật của mình.

Thời gian đầu khi bắt đầu học tiếng nhật thì mình học bảng chữ cái tiếng nhật qua các video và bài học trên các website học tiếng nhật nhưng mà học được 10 chữ thì hôm sau lại quên mất 4 chứ hihi. Và rồi mình quyết định đến tham gia một khóa học tiếng nhật tại Trung tâm tiếng nhật để xem phương pháp học tiếng nhật các thầy cô dạy là gì ? .Thì mình thấy phương pháp học bảng chữ cái tiếng nhật qua các thẻ card rất là trực quan và dễ nhớ, sau buổi học hôm đó mình đã tạo cho mình một bộ thẻ bảng chữ cái tiếng nhật hiragana kích thước khoang 10x10 cm đem đi theo người để học. Chỉ trong vòng 2 tuần mình đã nhớ hết bảng chữ hiragana và katakana mọi người có thấy mình giỏi không. Có thể một số bạn nghĩ 2 tuần là quá nhiều để học thuốc hết bảng chữ cái nhưng với mình nó là một thành tích đó vì ban ngày mình đi làm, tối đi học và thời gian học tiếng nhật gần như rất ít vậy nên 2 tuần nhơ hết 2 bảng chữ cái là thành công đối với mình.^_^

Nhưng mà đó chỉ là bước đầu để thuộc bảng chữ cái tiếng nhật thôi, để không quên bảng chữ cái tiếng nhật thì mình có một phương pháp học bảng chữ cứng tiếng nhật cực kỳ hiệu quả mà nhớ rất lâu. Đó chính là đọc giáo trình và học chữ cái. Nghe hơi khó hiểu phải không mọi người, nó nghĩa là các bạn sẽ đọc sách giáo khoa và khi gặp chữ cái nào quên hoặc chưa học thì các bạn sẽ học chữ cái đó hehe cách học này rất chi là hiệu quả vì nó rất là thuận tiện cho việc vừa học chữ cái vừa học đọc hiểu và rèn luyện kỹ năng nhận diện mặt chữ. khi bạn học hết khoảng 3 bài đầu tiên trong sách giáo trình tiếng nhật Minna là các bạn học thể nhớ hết bảng chữ cái rồi. Còn phần học chữ kanji thì mình sẽ chia sẻ ở bài viết sau. các bạn nhớ theo dõi nhé. tìm hiểu thêm một số kinh nghiệm học tiếng nhật hi
ệu quả nhất

Chúc các bạn học tốt. !!!
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii
Nguồn tin: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn

Thứ Tư, 7 tháng 1, 2015

CÁCH CHÀO HỎI BẰNG TIẾNG NHẬT

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII 
CÁCH CHÀO HỎI BẰNG TIẾNG NHẬT
1. Chào buổi sáng (ohayo gozai masu) おはようございます

2. Chào buổi trưa ( kon nichi wa) こんにちは

3. Chào buổi tối (kon ban wa) こんばんは

4. Chào tạm biệt (sa yo na ra) さようなら

Cách chào buổi sáng bằng tiếng Nhật :

oha

Trong tiếng Nhật chào buổi sáng người ta nói là “ohayo gozai masu” phiên âm tiếng Việt đọc là “ô ha dô gô zai masu”.おはようございます。

Chử “su” đằng sau ta chỉ đọc như âm gió vậy. Bạn hãy nghe qua video hướng dẫn ở trên nhé.

Chúng ta có thể chào buổi sáng theo 2 cách là

ohayo gozai masu (おはようございます) hay ohayo (おはよう)đều được

Tuy nhiên các bạn lưu ý rằng, cách chào ngắn nó luôn bao hàm ý nghĩa thân thiện bên trong và chỉ dùng để nói với bạn bè hay người có địa vị ngang hàng hay dưới mình.

Nếu không thì bạn phải dủng thể dài để chào hỏi : ohayo gozai masu おはようございます

Cách chào buổi trưa bằng tiếng Nhật:

Chỉ có 1 cách chào duy nhất là : Kon nichi wa こんにちは

Trong đây khi viết là chử “は” nguyên phát âm là “ha” nhưng điều đặc biệt ở

đây chúng ta phải đọc là “wa” trong cụm từ này và điều này thì miễn bàn.

Chúng ta phải đọc theo họ là Kon nichi wa bạn nhé ! không đọc là kon nichi ha :)

Cách chào buổi tối trong tiếng Nhật

Cũng vậy bạn chỉ có 1 cách nói duy nhất là : kon ban wa こんばんは, và chử “ha”(は) này bạn cũng

đọc giống như trên nhé :)

Cách chào tạm biệt trong tiếng Nhật

Sa yo na ra さようなら

Hãy nói Sa yo na ra さようなら khi bạn muốn bye bye 1 ai đó nhé.
nguồn: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/

Chủ Nhật, 4 tháng 1, 2015

10 từ tiếng Nhật thông dụng trong Anime

10 từ tiếng Nhật thông dụng trong Anime

1. abunai 危ない
Nguy hiểm
Hay được nói chệch là abunee
abunai kankei = mối quan hệ nguy hiểm
2. ai 愛
Tình yêu (nói chung)
Để nhấn mạnh tình yêu nam nữ có thể dùng "koi" 恋
ren'ai  (luyến ái) 恋愛= tình yêu (nam nữ)
3. aite 相手
Đối thủ
4. akuma 悪魔
Ác ma
5. arigatou ありがとう
Cám ơn
Dạng đầy đủ: arigatou gozaimasu.
6. baka 馬鹿
Ngu ngốc, ngu
bakamono = đồ ngu 馬鹿もの
Từ tương tự:
manuke = dở hơi, đồ dở hơi 間抜け
7. bakemono 化け物
Con ma
8. be-da!
Âm thanh phát ra khi thực hiện akanbe
9. bijin 美人
Mỹ nhân, người đẹp
10. chigau 違う
Không phải, không phải vậy

Trung tâm tiếng nhật Hawaii - Tiếng Nhật cho mọi người !

Thứ Sáu, 2 tháng 1, 2015

Biến Âm Trong Tiếng Nhật

Biến âm trong tiếng Nhật

Các bạn có thể gặp nhiều biến âm trong tiếng Nhật, ví dụ: "koi" là "tình yêu", "hito" là người còn người yêu là "koibito". Chữ "hito" được biến thành "bito" cho dễ đọc. Các bạn có thể xem danh sách ví dụ dưới đây:
恋 koi + 人 hito = こいびと koibito (hi thành bi) (người yêu)
手 te + 紙 kami = てがみ tegami (ka thành ga) (lá thư)
国 koku + 家 ka = こっか kokka (ku thành âm lặp tsu nhỏ) (quốc gia)
発 hatsu + 展 ten = はってん hatten (tsu thành âm lặp tsu nhỏ) (phát triển)
脱 datsu + 出 shutsu = だっふつ dasshutsu (tsu thành âm lặp tsu nhỏ) (thoát ra)
つけっ放し tsukeppanashi (bật máy móc, điện,... rồi để đó không dùng): hanashi thành panashi
日々: hibi (ngày ngày), chữ 々 là để chỉ lặp lại chữ trước đó, "hi" biến thành "bi"
人々: hitobito (người người), chữ "hito" thứ hai biến thành "bito"
国々: kuniguni (các nước), "kuni" thành "guni"
近頃: chika (gần) và koro (dạo) thành chikagoro = "dạo này" (koro thành goro)
賃金: chin (tiền công) và kin (tiền) thành chingin (tiền công), "kin" thành "gin"
順風満帆: "thuận phong mãn phàn" (thuận lợi như được gió căng buồm), các chữ riêng là "jun + fuu + man + han" thành jumpuumampan
それぞれ: sorezore (lần lượt là, từng cái là)
青空=あおぞら: ao + sora = aozora (bầu trời xanh)
Các bạn có thể thấy là cách đọc một số âm trong từ ghép hay từ lặp có thay đổi trong các ví dụ trên. Tại sao lại biến âm như vậy? Mục đích là để cho dễ đọc và tránh nói nhầm. Ví dụ chữ 賃金 nếu nói nguyên là "chinkin" thì rất khó phát âm còn nói là "chingin" thì dễ phát âm hơn. Các âm đục bao giờ cũng dễ phát âm hơn các âm trong, ví dụ "sore zore" dễ phát âm hơn "sore sore". Dưới đây là các quy tắc biến âm trong tiếng Nhật.
tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii
Nguồn: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn

CÁCH VIẾT CHỮ KATAKANA PHẦN 3

Các bạn hãy bắt đầu học tiếng nhật với các phương pháp học tiếng nhật hay nhất ,kiến thức bổ ích  được chắt lọc từ các giảng viên lành nghề lâu năm ,các kỹ năng dạy tốt nhất
nếu cảm thấy kiến thức của mình chưa chắc , hay chưa nắm rõ các phương pháp học hiệu quả thì hãy đến các trung tâm tiếng nhật uy tín , củng cố phương pháp và kỹ năng
tieng nhat cho nguoi ban ron! Sashisuseso Sơ cấp tiếng Nhật I nhập môn tiếng Nhật KATAKANA SA SHI SU SE SO : LUYỆN CÁCH VIẾT katakana kata sa shi su se so cach doc cach viet hoc tieng nhat truc tuyen học tiếng nhật online hoc tieng nhat can ban hoc tieng nhat hoc bang katakana  Cách viết chữ katakana  カタカナ  サシスセソ
tieng nhat cho nguoi ban ron! Sashisuseso Sơ cấp tiếng Nhật I nhập môn tiếng Nhật KATAKANA SA SHI SU SE SO : LUYỆN CÁCH VIẾT katakana kata sa shi su se so cach doc cach viet hoc tieng nhat truc tuyen học tiếng nhật online hoc tieng nhat can ban hoc tieng nhat hoc bang katakana  Cách viết chữ katakana  カタカナ  サシスセソ
tieng nhat cho nguoi ban ron! Sashisuseso Sơ cấp tiếng Nhật I nhập môn tiếng Nhật KATAKANA SA SHI SU SE SO : LUYỆN CÁCH VIẾT katakana kata sa shi su se so cach doc cach viet hoc tieng nhat truc tuyen học tiếng nhật online hoc tieng nhat can ban hoc tieng nhat hoc bang katakana  Cách viết chữ katakana  カタカナ  サシスセソ
tieng nhat cho nguoi ban ron! Sashisuseso Sơ cấp tiếng Nhật I nhập môn tiếng Nhật KATAKANA SA SHI SU SE SO : LUYỆN CÁCH VIẾT katakana kata sa shi su se so cach doc cach viet hoc tieng nhat truc tuyen học tiếng nhật online hoc tieng nhat can ban hoc tieng nhat hoc bang katakana  Cách viết chữ katakana  カタカナ  サシスセソ
tieng nhat cho nguoi ban ron! Sashisuseso Sơ cấp tiếng Nhật I nhập môn tiếng Nhật KATAKANA SA SHI SU SE SO : LUYỆN CÁCH VIẾT katakana kata sa shi su se so cach doc cach viet hoc tieng nhat truc tuyen học tiếng nhật online hoc tieng nhat can ban hoc tieng nhat hoc bang katakana  Cách viết chữ katakana  カタカナ  サシスセソ